Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử
103 người đã bình chọn
1214 người đang online

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Thiệu Hoá Giai đoạn 2006 – 2010

Đăng ngày 03 - 05 - 2011
100%

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Thiệu Hoá Giai đoạn 2006 – 2010

             A- THỰC HIỆN NQĐH ĐẢNG BỘ HUYỆN LẦN THỨ XVI.

            I- KINH TẾ : Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 8 %. Trong đó : Nông nghiệp tăng 7,8 % . Công nghiệp tăng 11,4 %. Dịch vụ thương mại tăng 7,5 %. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng – dịch vụ – thương mại là 55 % - 17 % - 28 %. Biình quân thu nhập đầu người đạt 5 triệu đồng/ năm .
            1- Nông nghiệp : Tổng sản lượng lương thực năm 2005 đạt 129.000 tấn tăng 33.000 tấn so với năm 2000. Giá trị thu nhập bình quân 1 ha canh tác đạt 29 triệu đồng. Chương trình sind hoá và cải tạo tầm vóc đàn bò được triển khai có hiệu quả ở nhiều cơ sở, bình quân đầu bò tăng 16 – 17 %/ năm.Đến nay đàn trâu là 2.500 con, đàn bò là 29.656 con, trong đó 6.789 con bò lai sind, 72 con bò lấy sữa. So với năm 2000, trong đó lợn nái ngoại hướng nạc 450 con, chăn nuôi cá nước ngọt được phát triển mạnh. Giá trị nông nghiệp tăng hàng năm là 7,8 %, năm 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 55 % trong tổng thu nhập của huyện .
            2- Tiểu thủ công nghiệp : Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2005 đạt 59,6 tỷ tăng hơn năm 2000 là 16,2 % tỷ đồng, trong đó sản phẩm chủ yếu là cốt nan, cót ép, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng. Tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp xây dựng chiếm 17 % GDP của huyện .
            3- Dịch vụ – thương mại : Hoạt động dịch vụ – thương mại phát triển ngày càng đa dạng, nhiều HTX dịch vụ nông nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, đến nay 100 % các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị đều có máy điện thoại. toàn huệyn có 4250 máy điện thoại, đạt bình quân 45 người /máy. Tổng giá trị dịch vụ – thương mại năm 2005 đạt 210 tỷ chiếm 28 % GDP.
            4- Xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng : Toàn huyện đã đổ bê tông và rải nhựa thêm 300 km đường nông thôn, xây dựng mới trậm tiêu úng Thiệu Duy với công suất 40.000m3/ ha, hoàn thành đắp đê với tổng khối lượng 500.000m3, đổ bê tông 10km mặt đê, đã xây dựng kiên cố hoá thêm 200 km kênh mượng nội đồng; xây dựng mới 45 trường học cao tầng, đến nay 100 % số xã có trường học cao tầng, nhiều xã có 2- 3 trường, 100 % trạm y tế được nâng cấp và xây dựng mới; 182 nhà văn hoá thôn đã được xây dựng và đưa vào sử dụng. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm là 105 tỷ đồng.
            5- Tài chính tín dụng : Thu ngân sách hàng năm đều vượt chỉ tiêu tỉnh giao 10% trở lên, tổng thu năm sau cao hơn năm trước, năm 2005 đạt 20 tỷ 165 triệu đồng, tăng 10 tỷ 865 triệu so với năm 2000. Chi ngân sách các cấp nhìn chung đúng luật, đảm bảo chi thường xuyên , chi đột xuất phục vụ kịp thời cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội .
            Tổng dư nợ của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đến nay là 137 tỷ, tăng 89,9 tỷ so với năm 2000, tổng dư nợ của ngân hàng chính sách xã hội là 29,387 tỷ, có gần 11.000 lượt người được vay để phát triển sản xuất, thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
            II- VĂN HOÁ - XÃ HỘI .
            1- Giáo dục - đào tạo : Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩ, chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học ngành học ngày càng cao, tỷ lệ học sinh đậo vào các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước ( năm 2000 là 19,2 % , năm 2005 là 20,1 %). Năm 2001, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, năm 2002, hoàn thành phổ cập THCS. Phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia được đẩy mạnh, đến nay đã có 26 trường đạt chuẩn quốc gia và 8 trường cận chuẩn.
            2- Y tế – Dân số – gia đình và trẻ em : Hoạt động y tế dự phòng, công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng không để dịch bệnh xảy ra. Công tác xây dựng xã chuẩn quốc gia về y tế được quan tâm chỉ đạo, đến nay đã có 13 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ tăng dân số đến nay là 0,7 %.
            3- Văn hoá - Thông tin – thể dục thể thao : Toàn dân khai trương xây dựng được 114 làng, thôn văn hoá, đưa tổng số thôn đã khai thác xây dựng văn hoá toàn huyện lên 156 thôn bằng 60 % số thôn trong huyện, vượt 10,2 % so với chỉ tiêu Đại hội . Hàng năm có 70 % số gia đình đạt gia đình văn hoá. Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao phát triển rộng khắp trong các cơ quan trường học và các cơ sở.
            4- Chính sách xã hội : Các phong trào “ Đền ơn đáp nghĩa” , “ Uống nước nhớ nguồn”, Tương thân, tương ái tiếp tục được duy trì. Công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp uỷ Đảng quan tâm lãnh đạo, bình quân mỗi năm giảm được 3 % hộ nghèo.
            B- KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 .
            I- MỤC TIÊU TỔNG QUÁt : Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng tích cực chuyển dịch cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị sản xuát công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ – thương mại, khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển ; quan tâm đúng mức các lĩnh vực văn hoá - xã hội; chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, dạy nghề, y tế dân số tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân.
            II- MỤC TIÊU CHỦ YẾU :
            1- Kinh tế : Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 12 % trở lên. Cơ cấu nông nghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng dịch vụ thương mại trong GDP năm 2010: 40 % - 28% -32%. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2010 là 8.500.000 trở lên. Thu ngân sách hàng năm tăng 10% trở lên so với kế hoạch tỉnh giao. Sản lượng lương thực hàng năm đạt 115.000 tấn trở lên. Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác 35 triệu đồng trở lên/ năm. Tổng đầu tư xây dựng trong 5 năm 750 tỷ đồng.
            2- Văn hoá - xã hội : 100 % các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I : 45 % trường mầm non và 50 % các trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia, 70 % các xã thị trấn có trung tâm văn hoá thể thao, 85 % trở lên các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm 0,65 %. Hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng hàng năm từ 20 3 %. Không còn hộ đói, giảm hộ nghèo mỗi năm 3- 4 %,80 % trở lên các gia đình văn hoá, 100 % các thôn, các cơ quan trường học khai trương xây dựng văn hoá, có thêm 15 đơn vị được công nhận đơn vị văn hoá cấp tỉnh, có 10-12 xã khai trương xây dựng xã văn hoá, trong đó 2- 3 xã đạt xã văn hoá cấp tỉnh .
            C- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU .
            I- KINH TẾ .
            1- Nông nghiệp : Chuyển dịch vơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH – HĐH. Bố trí hợp lý cơ cấu mùa vụ, đảm bảo ổn định sản lượng thực hàng năm 115.000 tấn trở lên.Đến năm 2010 chuyển khoảng 800 ha diện tích cấy lúa sang trồng các loại cây công nghiệp, cây dược liệu, cây xuất khẩu… phát triển kinh tế trang trại, hộ có thu nhập 50 triệu đồng/ năm. Xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ ha/ năm, đến năm 2010 ít nhất mỗi xã có từ 2 cánh đồng trở lên mang hiệu quả kinh tế cao. Từ nay đến 2010 chuyển khoảng 200 ha vùng đồng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản. Đưa tỷ lệ chăn nuôi chiếm 40 –45 % giá trị sản xuất nông nghiệp .
            2- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp : Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề và ngành nghề nông thôn. Đến năm 2010 có ít nhất 4 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhoe, có thêm 25- 30 doanh nghiệp. Khôi phục xây dựng làng nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ, làng nghề cót nan, cót ép, làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm. Đến năm 2010 tỷ trọng sản xuất công nghiệp , TTCN , xây dựng chiếm 285 trở lên GDP của huyện .
            3- Thương mại – dịch vụ : Đẩy mạnh xây dựng các thị tứ, chợ huyện chợ nông thôn, tiếp tục phát triển mạng lưới dịch vụ ngày càng rộng khắp trong huyện theo quy hoạch .
            4- Tài chính tín dụng : Đổi mới các hoạt động tài chính theo hướng phát triển sản xuất để tăng th ngân sách, có chính sách bồi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sản xuất phát triển, đồng thời thực hiện thu đúng thu đủ hàng năm tăng từ 10 % trở lên. Chi ngân sách đảm bảo đúng luật Các ngân hàng các tổ chức tín dụng huy động vốn bám sát các chương trình phát triển kinh tế – xã hội của huyện để cho vay .
            5- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng : Đến năm 2010 : 80% đường giao thông nội thôn, liên thôn được rải nhựa và bê tông, 100 % các đường lớn nội huyện tiếp tục được nâng cấp, trong đó 70 % tuyến đường được rải nhựa. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng nhà văn hoá các xã, thị trấn. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học, đến năm 2010 hầu hết các xã đã có 2 trường tầng ( Tiểu học và THCS ).
            II- VĂN HOÁ - XÃ HỘI :
            1- Giáo dục - đào tạo : Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, đẩy nhanh tốc độ xây dựng các trường chuẩn quốc gia, đến năm 2010 có 100 % trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I, 45 % các trường mầm non, 50 % các trường THCS và PTTH đạt chuẩn quốc gia, từng bước triển khai thực hiện phổ cập THPT. Chăm lo xây dựng cơ sở vật chất trường học, cấp học đến năm2010 hầu hết các xã thị trấn có trường tiểu học, THCS và có trung tâm mầm non kiên cố, đảm bảo tốt các yêu cầu nuôi dạy .
            2- Y tế – dân số – gia đình và trẻ em . Nâng cao chất lượng các trạm y tế và tăng cường giáo dục y đức, đào tạo bồi dưỡng chuyên môni cho cán bộ y tế. Đến năm 2010, 100 % các trạm y tế có bác sỹ phụ trách, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Xây dựng xã, thị trấn chuẩn quốc gia về y tế. Ổn định tỷ lệ tăng dân số hàng năm 0,65 %, giảm số người sinh con thứ 3.
            3- Văn hoá - thể dục thể thao: Đẩy mạnh phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Phấn đấu đến năm 2010 có 85 % trở lên các gia đình được công nhận gia đình văn hoá, 100 % các thôn, làng, cơ quan, trường học khai trương xây dựng xã văn hoá. Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá văn nghệ thể dục thể thao, chú trọng phát triển các môn thể thao truyền thống. Nâng cao chất lượng thời lượng phát sóng của Đài truyền thanh huyện và hệ thống đài truyền thanh cơ sở .
            4- Chính sách xã hội : Tiếp tục thực hiện tốt chính sách xã hội, đảm bảo chi trả đúng chế độ và kịp thời cho các đối tượng chính sách xã hội, duy trì làm tốt công tác nhân đạo từ thiện, uống nước nhớ nguồn .     

            * Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ huyện Thiệu Hoá lần thứ XVII nhiệm kỳ 2005 – 2010 tháng 10/2006 ( Phần kinh tế – xã hội )/  

<

Tin mới nhất

Huyện Thiệu Hóa tổ chức tổng kết NQLT số 02,03 năm 2012 Phương hướng hoạt động năm 2013(11/04/2013 2:52 CH)

Thiệu Hóa vững vàng bước vào năm mới(04/02/2013 2:51 CH)

Thu ngoại tệ từ… cót(03/05/2011 2:51 CH)

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện Thiệu Hoá Giai đoạn 2006 – 2010(03/05/2011 2:51 CH)